1. MẤY MẸO VẶT ĐỂ CHỮA BỆNH VẶT
- Bị lở miệng (nhiệt miệng): có thể do thiếu hụt những chất như sắt, vitamin, đặc biệt là vitamin B12 và vitamin C, PP, cũng có thể do nóng trong người. Có thể cho ăn/ uống bổ sung vitamin B, vitamin PP, ăn chè đậu xanh, nha đam, ăn trái cây. Vitamin B: Nhóm vitamin B gồm có vitamin B2, B3, B6 và B12. Vitamin B có tác dụng tuần hoàn máu, ổn định hệ thần kinh. Vitamin B có nhiều trong nhóm thực phẩm gồm có thịt bò, thịt gà, cá, trứng, sữa, bơ, đậu tương.
- Viêm họng: súc miệng bằng nước muối ấm, nhỏ mũi, khạc đàm, mật ong pha với nước ấm vắt tí chanh cũng rất hay và ngon. Không uống nước lạnh. Uống nhiều nước ấm.
- Sổ mũi: xịt mũi (thuốc nhỏ mũi 0.99% hoặc chai xịt Xisat dạng phun sương rất dễ dùng).
- Ho: uống nước rau tần, pectol, ngậm kẹo thảo dược. Làm mọi cách để tan đàm. Khuyến khích bé ho khạc đàm vào buổi sáng, mình hay vỗ vào lưng rồi bảo bé khạc ra, rất là nhiều đàm, ra được miếng nào hai mẹ con sướng miếng ấy. Thuốc tan đàm là Mucomyst hoặc những thuốc có tác dụng tương tự. Súc miệng với cola cũng rất hiệu quả vì các-bon-nát trong coca sẽ giúp làm sạch đàm. Ho là phản ứng để khạc đờm, uống pectol sẽ làm giảm ho, nhưng để trị tận gốc ho thì phải để cho ho nhiều tống đàm ra, chỗ này khá khó để quyết định.
- Cảm: uống nước tỏi nướng (tỏi bóc vỏ, nướng cho mềm, giã với nước ấm, uống phần nước), bổ sung C bằng trái cây, thuốc Ceilin, uống Berocca nếu thấy mệt nhiều, uống trà gừng, ăn cháo hành+trứng cho người nóng lên.
- Ngủ hay giật mình: bổ sung canxi (định kỳ 3 tháng), vitamin B
- Chán ăn: bổ sung vitamin và khoáng chất (bằng cách uống thuốc bổ, tảo …), thay đổi món, trình bày đẹp, đánh lạc hướng trẻ bằng những trò chơi, tránh bế đi ăn rong sẽ tạo thành thói quen.
- Chích ngừa cúm, viêm não,…
Nhưng cách tốt nhất là nên phòng bệnh: sục nước muối, ăn uống đầy đủ, tập thể dục
2. TĂNG CHIỀU CAO CHO TRẺ
Con trẻ “hay ăn chóng lớn”, đây cũng là nguyện vọng thiết tha của các bậc cha mẹ. Vậy “bí quyết” nào giúp nâng cao tầm vóc cho trẻ? Bài viết này sẽ giúp bạn biết cách chăm sóc để tăng trưởng chiều cao của trẻ.
Các giai đoạn phát triển chiều cao của cơ thể
Có 3 giai đoạn cơ thể tăng trưởng rất nhanh về chiều cao:
- Giai đoạn trong bào thai: trong 9 tháng mang thai, nếu người mẹ được ăn uống tốt tăng từ 10 – 20kg thì con sẽ đạt được chiều cao 50cm lúc chào đời và nặng từ 3kg trở lên.
- Giai đoạn sơ sinh đến 3 tuổi: 12 tháng đầu trẻ tăng 25cm; 2 năm tiếp theo mỗi năm trẻ cao thêm 10cm nếu được nuôi dưỡng tốt.
- Giai đoạn dậy thì: bình thường con gái từ 10 – 16 tuổi và con trai từ 12 – 18 tuổi. Trong thời gian dậy thì sẽ có 1 – 2 năm chiều cao tăng vọt từ 8 – 12cm mỗi năm nếu được nuôi dưỡng tốt. Nhưng trong thực tế, chúng ta không thể biết chính xác năm đó là năm nào nên vẫn phải đảm bảo dinh dưỡng tốt cho trẻ suốt trong thời gian dậy thì để trẻ phát triển. Sau thời kỳ dậy thì, cơ thể trẻ cũng tăng chiều cao nhưng với tốc độ rất chậm, tổng cộng số tăng chiều cao của các năm sau không bằng một năm chiều cao tăng vọt của thời kỳ dậy thì.
Người ta thường ước tính chiều cao của trẻ khi trưởng thành sẽ gấp đôi chiều cao lúc 2 tuổi (chẳng hạn lúc 2 tuổi trẻ cao 82cm, thì khi lớn sẽ cao 1,64m). Hoặc chiều cao lúc trưởng thành bằng chiều cao lúc 10 tuổi nhân với 1,25 (ví dụ khi 10 tuổi trẻ cao 1,4m thì lúc trưởng thành trẻ sẽ cao 1,75m).
Qua đó chúng ta thấy sự chăm sóc nuôi dưỡng trong các giai đoạn mang thai, 3 năm đầu và giai đoạn dậy thì là rất quan trọng để phát triển chiều cao của trẻ.
Các biện pháp chăm sóc nhằm tăng trưởng chiều cao của trẻ
Một số nghiên cứu cho thấy: chiều cao của con người ảnh hưởng bởi các yếu tố: dinh dưỡng (32%); di truyền (23%); rèn luyện thể lực (20%), môi trường sống, ánh nắng, bệnh tật, giấc ngủ… Đặc biệt nếu được nuôi dưỡng tốt, trong cùng một gia đình, thế hệ sau luôn luôn có chiều cao vượt hơn thế hệ trước. Dưới đây chúng tôi giới thiệu một số biện pháp giúp con bạn phát triển chiều cao:
- Biện pháp dinh dưỡng: có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển chiều cao, thể chất và trí tuệ của trẻ. Phụ nữ khi mang thai cần hiểu rõ là bạn ăn cho mình và cho con. Vì vậy ngoài việc bạn ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng còn phải chú trọng việc ăn uống bổ sung các loại vitamin để giúp thai nhi phát triển tốt. Các loại vitamin có nhiều trong rau xanh, trái cây chín, thịt, cá, trứng, sữa… khi cần bạn nên đi khám để được bác sĩ chỉ định cho dùng thêm các loại vitamin và khoáng chất tổng hợp như vitamin A, D, C, nhóm B, canxi, magiê, sắt…
Bạn cần nuôi dưỡng trẻ với một chế độ dinh dưỡng hợp lý: ăn đủ năng lượng để giúp cơ thể khoẻ mạnh và tăng trưởng liên tục. Một ngày cho trẻ ăn 3 bữa ăn chính vào sáng, trưa, tối và thêm 2-3 bữa phụ vào giữa buổi sáng và sau giấc ngủ trưa để giúp trẻ tăng cân, tăng chiều cao hàng tháng đúng tiêu chuẩn. Thức ăn cần đủ 4 nhóm chất là đạm, đường, béo, vitamin và khoáng chất, đồng thời phải phong phú chủng loại thực phẩm, tốt nhất nên có trên 20 loại thức ăn mỗi ngày.
Ngoài ra còn các chất có ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao như: sắt, kẽm, iod. Thức ăn nhiều sắt: gan, huyết, trứng, thịt, cá, đậu đỗ, rau dền, sữa có bổ sung sắt. Thức ăn nhiều kẽm là hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành. Thức ăn nhiều iod: muối iod, phomai, trứng gà, sữa, cá biển, rau câu, tảo.
- Biện pháp rèn luyện thể lực: sự vận động cơ bắp sẽ kích thích, đẩy mạnh quá trình chuyển hóa năng lượng, trao đổi chất, thúc đẩy tăng trưởng cơ thể, tăng cường lượng canxi vào mô xương giúp xương vững chắc hơn và phát triển ttốt hơn. Vì lợi ích như vậy, bạn cần hướng dẫn và tạo cho con thói quen tập thể dục hàng ngày với những bài thể dục vừa sức, phù hợp với độ tuổi của con bạn. Bạn có thể tham khảo các bài thể dục hướng dẫn trên truyền hình, trong sách vở và bài thể dục của cháu ở trường để dạy con luyện tập.
- Đảm bảo giấc ngủ ngon cho trẻ: ngủ ngon, ngủ sâu giúp cơ thể tiết hormon tăng trưởng, giúp tăng hấp thu canxi, kích thích xương dài ra và phát triển thể chất toàn diện. Số giờ ngủ tuỳ nhu cầu của mỗi lứa tuổi, song nhìn chung trẻ cần ngủ trên 8 giờ một ngày. Bạn nên tạo cho trẻ được ngủ trong phòng rộng rãi, sạch sẽ, thoáng khí, với một không gian yên tĩnh, đông ấm, hè mát, chăn ấm, đệm êm để con bạn có giấc ngủ sâu và ngủ ngon, bạn sẽ thấy con lớn lên sau mỗi giấc ngủ.
- Chăm sóc y tế: Bạn cần cho con tiêm phòng đầy đủ theo Chương trình Tiêm chủng mở rộng để con bạn được bảo vệ khỏi các bệnh nguy hiểm. Việc giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ giúp con bạn ít bị các bệnh nhiễm khuẩn, ngộ độc, nhờ đó mà con bạn có điều kiện lớn nhanh hơn.
Các chất dinh dưỡng quan trọng giúp tăng chiều cao gồm: chất đạm (protein) rất cần để cơ thể tăng trưởng và phát triển. Nếu trẻ ăn không đủ protein sẽ ngưng tăng trưởng, sụt cân, rối loạn tiêu hóa, dễ mắc bệnh và hậu quả là chậm phát triển chiều cao. Thức ăn chứa nhiều đạm là thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu, đậu nành. Canxi là một khoáng chất quan trọng trong cấu trúc xương (chiếm 99%), làm cho xương vững chắc và giúp trẻ phát triển chiều cao. Nhu cầu canxi thay đổi theo tuổi, trung bình trẻ từ 6 tháng – 18 tuổi cần khoảng 400- 700mg Ca/ngày, muốn vậy bạn cần cho con uống từ 500 – 750ml sữa mỗi ngày.
Thức ăn có nhiều canxi gồm: sữa, cá, tép, tôm, cua, nghêu sò, ốc hến, đậu hũ, các loại rau. Vitamin A: rất cần thiết cho sự tăng trưởng của trẻ, giúp hình thành khung xương… Thiếu vitamin A trẻ bị quáng gà, chậm lớn và không cao.Thức ăn nhiều vitamin A là gan các động vật: cá, bò, lợn, dê, sữa, lòng đỏ trứng, rau lá xanh đậm, củ quả chín có màu đỏ, vàng như cà rốt, gấc, đu đủ, xoài chín, cam, đào… Vitamin D: giúp cơ thể hấp thu canxi, giúp tăng tổng hợp chất protein chuyên chở canxi trong máu. Cơ thể hấp thu vitamin D từ thức ăn như dầu gan cá thu, sữa, bơ, phomai, trứng, gan, tôm… và da tự tổng hợp vitamin D dưới tác dụng của ánh sáng. Vì vậy ngoài việc cho con ăn thức ăn có nhiều vitamin D, bạn cần cho con “tắm nắng” buổi sáng từ 15-30 phút mỗi ngày, cường độ ánh nắng nhẹ và diện tích da bộc lộ càng lớn càng tốt.
3. THIẾT KẾ BỮA ĂN KHOA HỌC
Thiết kế một bữa ăn hợp lý có thể nói là một việc hoàn toàn có thể trong tầm tay của các bậc phụ huynh có con nhỏ.

Thiết kế bữa ăn sáng cho con:
Khi trẻ nói: “Con không thích ăn sáng đâu!”, chúng ta đừng lo lắng. Hãy bắt đầu bằng một món ăn nho nhỏ như nửa cốc sữa, một khoanh bánh mì, một ít ngũ cốc… Các loại thực phẩm như bánh mì, nui, mì, ngũ cốc hoặc cơm… là những thực phẩm then chốt của bữa điểm tâm. Cũng có thể bổ sung cho con thêm trái cây như chuối, táo, dưa hấu, nho… cắt thành từng miếng nhỏ và một ít nước trái cây tùy theo độ tuổi.
Lưu ý là đừng cho con ăn sáng quá sớm hoặc quá muộn. Thời gian ăn sáng lý tưởng nhất là từ 6-7 giờ sáng, với trẻ sơ sinh có thể cho con ăn sáng muộn hơn một chút, còn với trẻ đến lớp thì cần cho con ăn trước khi đi học 30 phút để con có thêm thời gian nghỉ ngơi sau bữa ăn.
Thiết kế hai bữa chính: Bữa ăn trưa và tối
Bữa ăn trưa là một trong những bữa chính của trẻ cho nên mẹ hãy cho trẻ ăn bữa trưa vào lúc 10h và bữa ăn cũng phải đầy đủ chất để có thể cung cấp cho trẻ nguồn năng lượng dồi dào, mẹ có thể cho trẻ ăn trưa với thực đơn gồm: cơm, các loại ngũ cốc, canh, rau xanh và chất đạm từ thịt, cá. Sau bữa ăn hãy cho trẻ ăn một chút trái cây, hoặc một ly nước ép từ cam, táo, cà chua… Tổng lượng khẩu phần ăn cho trẻ trong bữa trưa có thể từ 150 – 200g.
Đối với bữa tối, đây là bữa ăn chính cuối cùng trong ngày của trẻ. Mẹ hãy cho trẻ ăn bữa tối vào lúc 18h với khẩu phần ăn gồm: cơm (hoặc cháo), rau xanh khoảng 150 – 200g, một lượng nhỏ thức ăn bổ sung protein từ thịt, cá… cho bữa ăn cuối ngày của trẻ. Sau bữa ăn tối, mẹ có thể cho trẻ ăn thêm một hộp sữa chua để trẻ dễ tiêu hóa lượng thức ăn vừa dung nạp, hoặc cũng có thể cho trẻ ăn thêm một chút trái cây tươi.
Các mẹ nên sử dụng hạn chế đồ ăn nhanh được chế biến sẵn như xúc xích, thịt, cá đóng hộp… trong bữa ăn cho trẻ bởi có chứa chất bảo quản ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ.
Còn các bữa ăn phụ thì sao?
Khoảng cách giữa các bữa ăn phụ nên cách nhau khoảng 2 đến 3 giờ. Bạn có thể tăng cường dinh dưỡng cho con ăn qua các bữa phụ với những loại thức ăn như: Trái cây tươi, sữa chua kem, bánh qui, phô mai, đậu hũ nước đường, thịt nướng que và rau củ, thậm chí đơn giản là một quả trứng gà luộc chín hoặc những món bé ưa thích. Lưu ý: Các bữa ăn phụ cũng cần có sự linh hoạt và thực đơn để con không bị chán ăn và ngày càng khỏe mạnh.